Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Phú Yên lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2016 - 2021

  •   Thứ ba - 29/11/2016 08:24
  •   1030
  •  0
Đính kèm tệp:
nghi-quyet-dai-hoi-2016-2021.doc 108.50 KB
 Logo Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam  
HỘI LHPN TỈNH PHÚ YÊN
BAN CHẤP HÀNH
________________
   Số: 03 /NQ-BCH   
         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
              Phú Yên, ngày 08 tháng 11 năm 2016
 
NGHỊ QUYẾT
Đại hội đại biểu phụ nữ tỉnh Phú Yên lần thứ XVI
 nhiệm kỳ 2016-2021

____________
 
Đại hội Đại biểu Hội LHPN tỉnh Phú Yên lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2016-2021 được họp từ ngày 10 đến ngày 12 tháng 10 năm 2016, tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
 
 QUYẾT NGHỊ
 
      I. Về đánh giá tình hình và kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2011-2016
Đại hội thống nhất những nội dung cơ bản về đánh giá phong trào phụ nữ và hoạt động của các cấp Hội nhiệm kỳ 2011-2016. Các tầng lớp phụ nữ trong tỉnh phát huy truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam, với tinh thần đoàn kết, sáng tạo, bình đẳng và phát triển đã nỗ lực phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ, đẩy mạnh phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, các khâu đột phá, trọng tâm chỉ đạo và các nhiệm vụ thường xuyên công tác Hội. Phụ nữ là lực lượng quan trọng đóng góp tích cực vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh lần thứ XV đề ra.
       II. Về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2016-2021
1. Về mục tiêu tổng quát:
Đoàn kết, phát huy vai trò, sức sáng tạo, đổi mới nội dung phương thức hoạt động, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh, tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức phụ nữ thời kỳ mới “Tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang” và thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; phấn đấu vì mục tiêu bình đẳng giới, tiến bộ phụ nữ, xây dựng gia đình hạnh phúc, góp phần xây dựng Phú Yên phát triển nhanh, bền vững.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
2.1. Chỉ tiêu về phong trào thi đua:
Hàng năm 100% Hội phụ nữ các cấp cụ thể hóa tiêu chí thực hiện phong trào thi đua. Phấn đấu hàng năm mỗi cơ sở Hội phát hiện, xây dựng, biểu dương, truyên truyền nhân rộng ít nhất 02 mô hình hiệu quả, 02 cá nhân phụ nữ điển hình tiêu biểu.
2.2. Chỉ tiêu về công tác tuyên truyền:
Hàng năm, mỗi cơ sở Hội có ít nhất 02 hoạt động tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, nâng cao nhận thức cho phụ nữ thiết thực; có ít nhất 5 tin/bài/ Hội LHPN cấp huyện về hoạt động Hội, phong trào phụ nữ, điển hình, mô hình hay được đăng tải trên báo Phú Yên, Tờ tin Phụ nữ, Website của Trung ương Hội và tỉnh Hội.
2.3. Chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới:
Hàng năm, mỗi cơ sở Hội đăng ký với cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện ít nhất một công trình, phần việc hoặc một hoạt động thiết thực, phù hợp tham gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Hàng năm, có 100% Hội phụ nữ cấp huyện có kế hoạch triển khai hoạt động tham gia bảo vệ môi trường và đến cuối nhiệm kỳ có 100% Hội phụ nữ xã, phường, thị trấn ven biển thành lập mô hình Câu lạc bộ Phụ nữ Biển xanh – làm sạch bờ biển và tổ chức hoạt động có hiệu quả.
2.4. Chỉ tiêu về xây dựng gia đình hạnh phúc, 05 không 03 sạch:
Hàng năm, mỗi cơ sở Hội giúp được ít nhất 02 hộ gia đình đạt 8 tiêu chí “Gia đình 5 không 3 sạch” (có địa chỉ cụ thể). Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ có 90% hộ gia đình hội viên trở lên được tiếp cận thông tin về giáo dục đời sống gia đình; có 95% hộ gia đình hội viên được công nhận gia đình văn hóa.
2.5. Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ có ít nhất 70% hộ gia đình phụ nữ có con từ 0-16 tuổi được cung cấp kiến thức và kỹ năng nuôi, dạy con cháu theo các giai đoạn phát triển của trẻ.
2.6. Chỉ tiêu giúp phụ nữ nghèo thoát nghèo có địa chỉ:
Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ có 3.080 hộ phụ nữ nghèo và 2.002 hộ cận nghèo được Hội giúp. Trong đó, hàng năm mỗi cơ sở Hội giúp được ít nhất 01 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ thoát nghèo (có địa chỉ cụ thể).
Phấn đấu mỗi năm toàn tỉnh hỗ trợ được ít nhất 80 phụ nữ khởi nghiệp hoặc khởi sự kinh doanh.
2.7. Chỉ tiêu về giám sát chính sách có liên quan đến phụ nữ và bình đẳng giới: Đến cuối nhiệm kỳ Hội cấp tỉnh tham mưu đề xuất được ít nhất 02 chính sách/chương trình/đề án liên quan đến phụ nữ. Hàng năm, Hội LHPN cấp tỉnh, huyện giám sát ít nhất 01 chính sách, luật pháp; đóng góp ý kiến phản biện xã hội ít nhất 01 văn bản dự thảo có liên quan.
2.8. Chỉ tiêu về cán bộ Hội: 100% cán bộ Hội từ tỉnh đến cơ sở đạt chuẩn về chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học theo quy định; 100% cán bộ Hội cơ sở được bồi dưỡng nghiệp vụ ít nhất 02 lần trong nhiệm kỳ. 100% Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội LHPN cơ sở trực tiếp triển khai, phổ biến, báo cáo các nội dung công việc của Hội tại các buổi sinh hoạt hội viên định kỳ và sinh hoạt các mô hình câu lạc bộ phụ nữ.
2.9. Chỉ tiêu phát triển hội viên: Bình quân hàng năm toàn tỉnh tăng 2.300 hội viên, phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ tăng thêm 11.500 hội viên; đảm bảo đến cuối nhiệm kỳ không có cơ sở Hội có tỷ lệ hội viên dưới 60% trên tổng số phụ nữ từ 18 tuổi trở lên.
2.10. Chỉ tiêu xếp loại tổ chức cơ sở Hội: Hàng năm, tăng từ 05 cơ sở Hội trở lên được xếp loại vững mạnh, đảm bảo đến cuối nhiệm kỳ không có cơ sở Hội xếp loại trung bình.
3. Các nhiệm vụ trọng tâm:
3.1. Vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển toàn diện góp phần thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn hóa, con người Phú Yên phát triển toàn diện hướng đến chân- thiện-mỹ, xây dựng gia đình hạnh phúc.
3.1.1 Vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển toàn diện
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ phụ nữ nâng cao nhận thức, xây dựng người phụ nữ thời kỳ mới năng động, sáng tạo, có tri thức, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục truyền thống, giáo dục chính trị, tư tưởng; xây dựng người phụ nữ Việt Nam có lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho phụ nữ; tiếp tục rèn luyện phẩm chất đạo đức phụ nữ “Tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang” gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
 Phát huy vai trò của phụ nữ trong giữ gìn, phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, tham gia xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh ở từng gia đình, cộng đồng, cơ quan, đơn vị.
Triển khai hiệu quả Chương trình hành động số 05- CTr/TU, ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh giai đoạn 2016-2020.
3.1.2. Vận động, hỗ trợ phụ nữ xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững
Tích cực phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, tham gia thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển gia đình Việt Nam, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Triển khai sâu rộng, đồng bộ và tạo chuyển biến về chất trong thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”. Triển khai có hiệu quả các hoạt động tham` gia bảo đảm vệ sinh môi trường theo Chỉ thị số 09- CT/TU, Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy “Về lãnh đạo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới”. Đăng ký với cấp ủy, chính quyền thực hiện công trình hoặc phần việc thiết thực, góp phần cùng cả tỉnh đến năm 2020 có 65% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
Tăng cường các hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa, nhất là trong việc cưới, việc tang, lễ hội; tích cực vận động xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho công tác gia đình.
Vận động phụ nữ phát huy truyền thống yêu nước tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia và biển đảo; làm tốt công tác hậu phương - quân đội, gia đình có công với Cách mạng, Mẹ Việt Nam anh hùng. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội và nhân đạo từ thiện, cuộc vận động xây dựng mái ấm tình thương…
3.2. Vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi trường
Nâng cao nhận thức cho cán bộ Hội các cấp về nội dung, ý nghĩa và mục đích của cải cách hành chính, nâng cao chỉ số PCI, PAPI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục triển khai các hoạt động giúp phụ nữ thoát nghèo đa chiều có địa chỉ, trong đó tập trung triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 68-KH/TU ngày 14/02/2014 của BTV Tỉnh ủy về triển khai mô hình “Cơ quan, đơn vị giúp đỡ xã, thôn (buôn) khó khăn và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức giúp đỡ hộ nghèo”.
Vận động, hỗ trợ phụ nữ tích cực tham gia xây dựng và phát triển các làng nghề gắn với phát triển các làng nghề du lịch để quảng bá, giới thiệu cho khách du lịch. Xây dựng các mô hình tổ phụ nữ liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
 Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi sự và phát triển kinh doanh. Nâng cao vai trò của các cấp Hội trong việc tham gia cải cách hành chính. Triển khai hiệu quả đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2022”. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách-Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ phụ nữ tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ủy thác, nguồn vốn hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế của Hội.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ nữ về chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về môi trường và bảo vệ môi trường, về phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
3.3. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, thực hiện giám sát, phản biện xã hội
3.3.1. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh
Tuyên truyền hội viên, phụ nữ hiểu rõ tôn chỉ, mục đích, các hoạt động, phong trào thi đua để tự nguyện tham gia hoạt động Hội. Chú trọng củng cố nâng cao chất lượng, nhân rộng các mô hình hoạt động hiệu quả, xây dựng mô hình mới phù hợp các đối tượng phụ nữ nghèo, phụ nữ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy Hội LHPN tỉnh tinh gọn, năng động theo Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt; hướng dẫn Hội phụ nữ các cấp triển khai thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo Quy định 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
Chú trọng phát triển mô hình tập hợp nữ lãnh đạo quản lý, nữ thanh niên, nữ trí thức, hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động câu lạc bộ nữ doanh nhân; nghiên cứu phát triển câu lạc bộ nữ doanh nhân thành Hội nữ doanh nhân và thành lập Hội nữ trí thức, nữ lãnh đạo quản lý cấp tỉnh.
3.3.2. Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, thực hiện giám sát và phản biện xã hội
Tập trung quán triệt sâu sắc những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, ba Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và sáu Chương trình hành động của Tỉnh ủy cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020, đề ra những biện pháp cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch hoạt động phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị và đặc điểm của phong trào phụ nữ tỉnh trong nhiệm kỳ, góp phần đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống.
Tiếp tục đổi mới toàn diện nội dung, phương thức hoạt động để nâng cao chất lượng công tác giám sát, phản biện xã hội; tập trung giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách liên quan đến phụ nữ và bình đẳng giới.
Tham mưu tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước và Luật Bình đẳng giới; sơ kết 5 năm thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, UBND các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội LHPN Việt Nam tham gia quản lý nhà nước và Quy chế phối hợp với UBND tỉnh.
Nghiên cứu tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền có cơ chế đặc thù về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quy hoạch cán bộ nữ trẻ; phát triển nguồn nhân lực nữ, nhất là ở một số ngành có đông lực lượng lao động nữ: y tế, giáo dục,..
Tăng cường các hoạt động phối hợp nhằm bảo vệ nhân phẩm và quyền lợi hợp pháp của phụ nữ. Tư vấn, hỗ trợ phụ nữ trong hôn nhân, nhất là hôn nhân có yếu tố nước ngoài và hỗ trợ nạn nhân bị buôn bán trở về đoàn tụ, lao động nữ xuất khẩu...
3.3.3 Đẩy mạnh công tác đối ngoại nhân dân và hợp tác quốc tế
Đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền đối ngoại của Đảng và đối ngoại trong nhân dân. Tăng cường hoạt động góp phần giải quyết các vấn đề liên quan đến phụ nữ và trẻ em, phòng ngừa mua bán người, các tội phạm và tệ nạn xã hội.
Chủ động nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, chú trọng kết nối với các tổ chức, cá nhân có thế mạnh về phát triển thị trường thực hiện các chương trình hoạt động hỗ trợ cho phụ nữ. Nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cho phụ nữ. Phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ phụ nữ trong các quan hệ có yếu tố nước ngoài.
4. Các nhóm giải pháp
4.1. Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động và nâng cao chất lượng các hoạt động tuyên truyền ở các cấp Hội
Tập trung chỉ đạo đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tổ chức nhiều đợt sinh hoạt chính trị, giáo dục truyền thống có ý nghĩa thiết thực cho phụ nữ. Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ tuyên truyền viên; sử dụng hiệu quả cộng tác viên từ các ngành, các lĩnh vực.
Đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền, giáo dục nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp Hội, hội viên phụ nữ trong công tác bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình gắn với triển khai thực hiện có hiệu quả 8 tiêu chí Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
Đổi mới nội dung, hình thức, tài liệu tuyên truyền, giáo dục đáp ứng nhu cầu của các nhóm đối tượng phụ nữ. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên của các cấp Hội.
 Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, văn hóa, văn nghệ, thể dục - thể thao; tăng cường quảng bá hình ảnh phụ nữ và tổ chức Hội gắn với quảng bá các sản phẩm du lịch chủ yếu và đặc trưng của Phú Yên; khuyến khích hộ gia đình hội viên tham gia làm du lịch.
Mở rộng, tăng cường hoạt động phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng; nâng cao chất lượng chương trình Phát thanh và Truyền hình phụ nữ, Bản tin phụ nữ Phú Yên, thành lập và đi vào hoạt động trang thông tin điện tử Hội LHPN tỉnh.
4.2. Nâng cao chất lượng phong trào thi đua, các cuộc vận động của Hội để phát huy tiềm năng, sức sáng tạo của phụ nữ.
Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả 8 tiêu chí Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”, gắn với thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Chủ động đăng ký những công trình, phần việc, những hoạt động cụ thể tham gia xây dựng nông thôn mới ở địa phương, góp phần cùng Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh phấn đấu đến cuối năm 2020 có 65% xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới.
Thường xuyên tổ chức phát động các phong trào, đợt thi đua “Phụ nữ tích cực tham gia xây dựng thôn, buôn, khu phố xanh – sạch – đẹp”.
 Rà soát, đánh giá, lựa chọn các mô hình hoạt động hiệu quả để nhân rộng; Đẩy mạnh việc cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình dưới nhiều hình thức, phù hợp đến các thành viên gia đình, tập trung ưu tiên các đối tượng nữ thanh niên, nữ công nhân viên chức lao động, nữ nông thôn.
 Tiếp tục huy động, khai thác các nguồn lực, củng cố nhân rộng mô hình “Địa chỉ an sinh xã hội”, mô hình “Mỗi cơ sở Hội là một địa chỉ an sinh xã hội”, “Phụ nữ thực hành tiết kiệm theo gương Bác”, “Phụ nữ tiết kiệm tín dụng giúp nhau giảm nghèo” ở các cấp Hội. Đẩy mạnh triển khai các chương trình phối hợp, liên tịch với các ngành trong triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương để hỗ trợ cho các hoạt động của Hội. Phối hợp Ngân hàng Chính sách-Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung giải quyết các khoản nợ đọng, nợ quá hạn; mở rộng đối tượng cho vay vốn.
4.3 . Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ Hội các cấp
Hằng năm, phối hợp Trường Chính trị tỉnh và Trung tâm chính trị tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Hội cấp sơ sở; lồng ghép vào các chương trình của Hội mở các lớp tập huấn chuyên đề để củng cố, trang bị kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ Hội cơ sở. Phối hợp với Học viện phụ nữ khai thác các chương trình đào tạo của Trung ương Hội; rà soát, tuyển chọn những cán bộ Hội trẻ, có đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham mưu cấp ủy đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cơ bản như phương pháp tổ chức sinh hoạt chi Hội, kỹ năng trình bày, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng vận động... cho cán bộ cơ sở. Vận động cán bộ Hội chủ động học tập, nâng cao trình độ, kiến thức bằng các hình thức phù hợp. Tăng cường kết nghĩa, giao lưu, hướng dẫn kỹ năng giữa các chi, cơ sở Hội, đặc biệt ở địa bàn dân tộc, tôn giáo. Đề xuất cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích cán bộ, đặc biệt cán bộ Hội cơ sở.
4.4. Tổ chức các hoạt động tăng tỷ lệ hội viên, nhất là ở các đơn vị tỷ lệ hội viên thấp dưới 50%
Tổ chức rà soát, khảo sát đánh giá, phân tích chất lượng hội viên; đánh giá nguyên nhân hạn chế nhằm đề ra các giải pháp tuyên truyền, vận động phụ nữ tham gia sinh hoạt Hội. Xây dựng tài liệu sinh hoạt hội viên hàng quý cho các chi Hội với những nội dung trọng tâm cơ bản. Tập trung chăm lo quyền và lợi ích của hội viên.
Phân công cán bộ thường xuyên đi cơ sở, nắm chắc đặc điểm tình hình của từng nơi, từng chi Hội, đặc biệt là việc nắm băt tình hình tư tưởng hội viên, dư luận xã hội để tham mưu, đề xuất, phản ánh với cấp trên giải quyết, kịp thời giải quyết các vướng mắc, khó khăn của cơ sở nói chung và của chi Hội, hội viên phụ nữ nói riêng.
4.5. Phát huy tốt chức năng của Hội trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội và tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền
Các cấp Hội cần chủ động trong phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể lựa chọn những vấn đề ưu tiên, nội dung thiết thực để tổ chức giám sát và phản biện xã hội. Các cấp Hội thường xuyên tổ chức nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của hội viên, phụ nữ, tạo điều kiện để chị em tham gia trình bày nguyện vọng, nêu kiến nghị với cấp uỷ, chính quyền các cấp, với tổ chức Hội. Đổi mới phương pháp tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng phụ nữ trong quá trình Hội giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật ở địa phương và phản biện xã hội.
4.6. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý trong hệ thống Hội, khắc phục biểu hiện hành chính hóa, hình thức
Tổ chức phân công, qui định rõ chế độ làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các cấp Hội và các cơ quan chuyên trách để phát huy năng lực, khả năng đóng góp của mỗi ủy viên. Cải tiến, nâng cao chất lượng các kỳ họp Ban Chấp hành. Chú trọng cải tiến, đổi mới lề lối làm việc, sâu sát cơ sở, chỉ đạo triển khai và tổ chức hiệu quả nhiệm vụ công tác Hội. Thực hiện được vai trò cầu nối giữa Đảng với nhân dân theo đúng với tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng đa dạng hóa các hình thức thi đua, cải tiến cách thức đánh giá, tăng tính chủ động, sáng tạo của các cấp Hội, đảm bảo phát hiện và động viên kịp thời, công bằng, khách quan.
Tăng cường chất lượng lập kế hoạch ở từng cấp dựa trên nhu cầu của hội viên, phụ nữ và nhiệm vụ chính trị của địa phương. Trên cơ sở chủ trương, định hướng của cấp trên và điều kiện thực tế cấp huyện, cấp cơ sở chủ động lựa chọn đối tượng, nội dung trọng tâm ưu tiên trong từng nhiệm vụ, theo từng giai đoạn.
      III. Thông qua báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành. Tiếp tục phát huy ưu điểm, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động Hội và phong trào phụ nữ nhiệm kỳ tới.
      IV. Thông qua báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý vào văn kiện Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XII.
      V. Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Hội LHPN tỉnh khóa XV gồm …. đồng chí và bầu Đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu phụ nữ tòan quốc lần XII gồm 12 đồng chí đại biểu chính thức và 02 đồng chí đại biểu dự khuyết.
      VI. Giao Ban Chấp hành Hội LHPN tỉnh khóa XVI căn cứ Nghị quyết Đại hội, chọn lọc, tiếp thu ý kiến chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo, những ý kiến thảo luận tại Đại hội xây dựng chương trình hành động, các kế hoạch công tác để nhanh chóng đưa Nghị quyết Đại hội vào thực tiễn.
Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, hội viên, phụ nữ phát huy truyền thống đoàn kết, vượt qua khó khăn, thử thách quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ tỉnh nhiệm kỳ 2016-2021, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội do Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI đề ra.
 
Nơi nhận:                                                                                                       TM. BAN CHẤP HÀNH
- TW Hội LHPN Việt Nam (b/c);                                                                             CHỦ TỊCH 
- Tỉnh ủy, UBND tỉnh (b/c);                                                                                          (đã ký)      
- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy (b/c);
- VP Tỉnh ủy, VP UBND tỉnh;
- Mặt trận TQVN tỉnh;
- Cụm trưởng Cụm TĐ số 9;
- Các UV BCH PN tỉnh;                      
- Các Ban chuyên môn, VP Tỉnh Hội;                                                                      
- Các huyện/thị/thành Hội và ĐVTT;
- Lưu: VT, VP.                                                                                                      Đặng Thị Hồng Nga
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Thống kê truy cập

Đang truy cập: 57

Hôm nay: 656

Hôm qua: 1,292

Tháng hiện tại: 11,701

Tháng trước: 30,766

Tổng lượt truy cập: 667,763

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây